PHÂN BIỆT CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC, CHỨNG NHẬN LÃNH SỰ VÀ HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ

Trong thực tế, nhiều người thường nói chung: “đi công chứng giấy tờ”; “đi hợp pháp hóa”; “ra tư pháp chứng nhận”…

Trong khi về pháp lý, đây là 4 nhóm nghiệp vụ khác nhau, do 4 nhóm cơ quan khác nhau thực hiện, với mục đích pháp lý khác nhau.

Điểm dễ nhầm là vì tất cả đều liên quan đến: giấy tờ, chữ ký, con dấu, giá trị pháp lý của tài liệu

Nhưng mỗi nghiệp vụ chỉ xử lý một tầng pháp lý riêng.

Sai sót hay gặp nhất trong thực tế: nhầm sao y là công chứng; nhầm Phòng Tư pháp có công chứng; tài liệu nước ngoài legalize xong nhưng quên dịch; dịch nhưng không dịch phần tem lãnh sự; nộp bản dịch mà thiếu bản gốc đối chiếu.

1. Khái niệm

1.1. Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận: tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch hoặc bản dịch. (Theo Luật Công chứng 2024)

Công chứng không chỉ kiểm tra giấy tờ, mà còn kiểm tra: người ký có đủ năng lực hay không; có tự nguyện hay không; nội dung có vi phạm pháp luật không- tức là đi vào nội dung pháp lý.

Nơi thực hiện: Phòng công chứng; Văn phòng công chứng

Ví dụ: hợp đồng mua bán nhà đất; hợp đồng ủy quyền; di chúc; công chứng bản dịch

1.2. Chứng thực là việc xác nhận: bản sao đúng bản chính, chữ ký đúng người ký, hợp đồng/giao dịch trong phạm vi được giao (Theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP)

Bản chất: chủ yếu xác nhận hình thức, không đi sâu nội dung.

Nơi thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng Tư pháp; công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng

Ví dụ: sao y CCCD; chứng thực hộ chiếu; chứng thực chữ ký giấy cam kết.

Văn phòng công chứng có: công chứng; chứng thực

Phòng Tư pháp: chỉ cóchứng thực; không có công chứng

1.3. Chứng nhận lãnh sự là việc Việt Nam xác nhận giấy tờ Việt Nam để dùng ở nước ngoài. (Theo Nghị định 111/2011/NĐ-CP

Ví dụ: Giấy đăng ký doanh nghiệp Việt Nam muốn dùng tại nước ngoài

Nơi thực hiện: Cục Lãnh sự; Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh

1.4. Hợp pháp hóa lãnh sự là việc Việt Nam xác nhận giấy tờ nước ngoài để dùng tại Việt Nam.

Ví dụ: Certificate of Incorporation từ Hong Kong muốn dùng tại Việt Nam.

Chuỗi thường gặp với tài liệu nước ngoài:

→ cơ quan nước sở tại xác nhận
→ hợp pháp hóa lãnh sự
→ dịch sang tiếng Việt
→ công chứng bản dịch
→ nộp cho cơ quan Việt Nam

Mục tiêu: Việt Nam xác nhận: con dấu nước ngoài thật; chữ ký thật; chức danh đúng. Không xác nhận nội dung đúng sai.

2. Các thủ tục

2.1. Cơ quan nước sở tại xác nhận là gì?

Đây là tầng xác nhận đầu tiên.

Ví dụ: Ministry of Foreign Affairs of Singapore

Xác nhận giấy đó đúng là tài liệu hợp lệ trong hệ thống pháp luật nước họ. (gần giống chứng thực về hình thức, nhưng mang tính quốc tế).

Tầng 1: Nước phát hành tài liệu xác nhận

Tầng 2: Việt Nam xác nhận lại

thực hiện bởi: Đại sứ quán Việt Nam hoặc Cục Lãnh sự

(tầng 2 làm ở nước ngoài hay Việt Nam đều tương đương nếu đủ điều kiện).

2.2. Dịch và công chứng bản dịch có vai trò gì?

Sau hợp pháp hóa lãnh sự: vẫn phải dịch vì cơ quan Việt Nam cần đọc được.

Sau đó công chứng bản dịch để công chứng viên xác nhận: bản dịch đúng với bản gốc đã xuất trình. Công chứng viên không xác nhận nội dung gốc.

Tóm tắt:

Công chứng: kiểm tra nội dung pháp lý

Chứng thực: xác nhận hình thức trong nước

Chứng nhận lãnh sự: giấy Việt Nam dùng ra nước ngoài

Hợp pháp hóa lãnh sự: giấy nước ngoài dùng vào Việt Nam

3. Kết luận

Muốn xử lý đúng giấy tờ, trước hết phải trả lời 3 câu:

1. Giấy trong nước hay nước ngoài?

2. Dùng trong nước hay ra nước ngoài?

3. Cần xác nhận hình thức hay xác nhận nội dung?

Trả lời đúng 3 câu này thì gần như xác định đúng thủ tục./.

(Biên tập lại bởi chatGPT)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *